Cảnh báo ung thư xương chân cần đi khám ngay

Ung thư xương chân là một bệnh lý nguy hiểm với tỷ lệ mắc bệnh thường tập trung nhiều vào tuổi vị thành niên. Ung thư xương chân đe dọa trực tiếp đến tính mạng và gây tàn phế, ảnh hưởng đến chất lượng sống của bệnh nhân. Vậy ung thư xương chân là gì? Cùng PTC SHOP tìm hiểu trong bài viết dưới đây.

Khi nhắc đến ung thư xương, mọi người sẽ nghĩ ngay đến ung thư xương chân. Bởi các trường hợp mắc ung thư xương chân chiếm tỷ lệ rất lớn. Tuy nhiên, ung thư xương có thể xảy ra ở bất kỳ vị trí xương nào trên cơ thể. Vậy ung thư xương là gì?

Ung thư xương được biết đến là căn bệnh xảy ra khi một khối u hoặc một khối mô bất thường hình thành trong xương. Ung thư xương liên kết từ 3 loại tế bào như tế bào tạo xương, tế bào tạo sụn và tế bào liên kết của mô xương. Một khối u được đánh giá là ác tính khi chúng phát triển mạnh mẽ và lan sang các bộ phận khác trong cơ thể.

Trong đó các phần xương như xương chày, xương đùi, xương cánh tay, xương chậu, xương bả vai là những phần xương thường phát hiện ra dấu hiệu của ung thư xương.

Với mỗi trường hợp bệnh án khác nhau, hiệu quả điều trị bệnh cũng khác nhau. Theo thống kê, hầu hết các bệnh nhân ung thư xương nếu được phát hiện và điều trị sớm có thể sống được thêm khoảng 5 năm.

II. Dấu hiệu ung thư xương chân

Ung thư xương chân giai đoạn đầu thường rất khó phát hiện. Các dấu hiệu của bệnh biểu hiện không rõ ràng, thậm chí không có bất kỳ dấu hiệu gì. Đôi khi người bệnh chỉ cảm thấy mệt, đau mỏi chân tay, vận động yếu hơn so với người bình thường.

Nhiều lúc, các dấu hiệu này sẽ tương tự như biểu hiện của viêm khớp, loãng xương, chấn thương ở chân. Tuy nhiên, khi bệnh phát triển hơn, các dấu hiệu sẽ bắt đầu rõ ràng hơn và người bệnh sẽ cảm thấy đau đớn thường xuyên và mức độ đau sẽ khác nhau. Một số dấu hiệu tiêu biểu của ung thư xương chân như:

1. Đau xương

Đau xương là dấu hiệu đầu tiên báo hiệu người bệnh có nguy cơ bị ung thư xương. Khi mới bắt đầu các cơn đâu chỉ rất nhẹ và không liên tục.  Cho đến khi bệnh phát triển ngày một nặng, tần suất các cơn đau sẽ tăng dần và thường xuyên hơn. Hầu hết, các cơn đau thường ập đến vào ban đêm, ảnh hưởng đến giấc ngủ của người bệnh. Tuy nhiên, bạn khó có thể xác định được vị trí chính xác của cơn đau, vì nó xảy ra rất mơ hồ.

2. Sưng hoặc nổi cục u

Khi khối u bắt đầu xuất hiện, bạn sẽ sờ thấy xương bị biến dạng và bị sưng lên. Khi tình trạng sưng ngày một nặng lên sẽ làm cho mô xương nhô ra ngoài, bề mặt trơn bóng hoặc lồi lõm bất thường. Những khối u này sẽ gây ra cảm giác đau nhức và bứt rứt ở trong xương. Vùng da ở khối u có màu hồng và ấm hơn những vùng khác.

3. Rối loạn chức năng xương

Hiểu đơn giản, rối loạn chức năng xương là khi xương bị sưng và đau sẽ ảnh hưởng rất nghiêm trọng đến chức năng của xương. Đồng thời một số dấu hiệu teo cơ kèm theo.

4. Triệu chứng bị nén ép

Khi khối u xương phát triển lớn sẽ gây nên cảm giác bị đè ép. Ví dụ, khối u phát triển trong khoang sọ và khoang mũi có thể gây chèn ép vào não và mũi, dẫn tới triệu chứng áp lực não chậm chạp và phát sinh một số vấn đề về hô hấp. Khối u ở vùng chậu đè nén vào trực tràng, bàng quang và ruột sẽ gây khó tiểu; khối u trong tủy đè nén vào cột sống có thể gây tê liệt.

5. Cơ thể biến dạng

Khối u phát triển mạnh sẽ ảnh hưởng rất xấu để cấu trúc xương, gây dị tật, các chi của cơ thể có những sự thay đổi bất thường từ sự phát triển mạnh mẽ của khối u.

6. Gãy xương

Khi bị ung thư xương, xương người bệnh sẽ yếu đi rất nhiều, dễ bị gãy, tê liệt chân.

7. Cơ thể khó ngủ, chán ăn, sụt cân bất thường

Nếu bạn gặp phải dấu hiệu mất ngủ kéo dài, không muốn ăn khi đến bữa và giảm cân bất thường thì đấy cũng là một dấu hiệu đáng báo động của ung thư xương.

8. Suy nhược trầm trọng

Điều trị ung thư là không dễ dàng. Người bệnh ngoài phải đối mặt với sự tàn phá của tế bào ung thư thì các hóa chất trị liệu cũng khiến bệnh nhân cảm thấy rất mệt mỏi. Những bệnh nhân ở giai đoạn cuối thường tăng lượng canxi trong máu và gặp những vấn đề như mệt mỏi, chóng mặt, chán ăn, buồn nôn, làm cho cơ thể bị suy nhược nhanh chóng.

III. Nguyên nhân gây ung thư xương chân

khoi-u-dau-goi

Chưa có một công bố chính xác về nguyên nhân gây ung thư xương. Tuy nhiên, một số yếu tố góp phần làm tăng khả năng mắc ung thư xương ở người bệnh:

  • Yếu tố di truyền: có tiền sử gia đình bị ung thư, đặc biệt là ung thư liên quan đến xương hoặc sụn;
  • Đã từng được điều trị hoặc xạ trị trong quá khứ;
  • Bệnh Paget: là một tình trạng khiến xương bị gãy và sau đó phát triển trở lại bất thường;
  • Có tiền sử có nhiều khối u trong sụn, là mô liên kết trong xương.

IV. Phương pháp chẩn đoán ung thư xương chân

Khi đến gặp bác sĩ, các dấu hiệu người bệnh đã gặp phải trong suốt thời gian vừa qua được bác sĩ chẩn đoán dựa trên khám lâm sàng và các xét nghiệm. Xét nghiệm là bước quan trọng để xác định bệnh nhân có bị ung thư không và giai đoạn phát triển của bệnh như thế nào. Dưới đây là một số xét nghiệm giúp chẩn đoán ung thư xương chân:

  • Xét nghiệm máu: giúp tìm ra bệnh ung thư xương. Những người mắc bệnh xương khớp hoặc Ewing sarcoma có thể có mức độ phosphatase kiềm và lactate dehydrogenase cao hơn trong máu. Tuy nhiên, cần lưu ý là mức độ cao không phải lúc nào cũng có nghĩa là ung thư. Phosphatase kiềm thường cao khi các tế bào hình thành mô xương hoạt động rất mạnh.
  • Chụp X-quang: là một cách để tạo ra một hình ảnh của các cấu trúc bên trong cơ thể bằng một lượng nhỏ bức xạ. Nó cho biết vị trí ban đầu của khối ung thư trong xương hay chỗ ung thư đã phát triển ra trong cơ thể.
  • Scan xương: sử dụng chất đánh dấu phóng xạ để nhìn vào bên trong xương, giúp tìm ra ung thư xương. Chất đánh dấu được tiêm vào tĩnh mạch bệnh nhân. Nó thu thập trong các khu vực của xương và được phát hiện bởi một camera chuyên biệt.
  • Chụp cắt lớp vi tính (CT hoặc CAT): chụp ảnh bên trong cơ thể bằng cách sử dụng tia X được chụp từ các góc khác nhau. Một máy tính kết hợp những hình ảnh này thành một hình ảnh 3 chiều chi tiết cho thấy sự xuất hiện của những khối u bất thường. Chụp CT có thể được sử dụng để đo kích thước khối u.
  • Chọc mẫu sinh thiết: lấy một mẫu tế bào từ xương và quan sát dưới kính hiển vi để xác định ung thư xương lành tính hay ác tính.

V. Phương pháp điều trị ung thư xương chân

1. Phẫu thuật

Ung thư xương chân

Phẫu thuật là phương pháp cắt bỏ khối u. Với phương pháp này giúp người bệnh loại bỏ toàn bộ vùng tổn thương, cắt bỏ hoàn toàn tế bào bị xâm lấn, đảm bảo vị trí phẫu thuật không còn khối u ác tính. Với phương pháp này người bệnh sẽ thiếu đi một đoạn xương gây nên những dị tật không mong muốn về thẩm mỹ.

Ngày nay, với sự phát triển của y học, phương pháp cắt cụt chi sẽ được thay thế bởi phẫu thuật bảo tồn. Nghĩa là. các phần xương bị cắt sẽ được thay thế bởi xương nhân tạo hoặc xương ở các bộ phận khác thay thế vào. Tạo hình khớp và xương sau phẫu thuật loại bỏ khối u gồm các biện pháp bảo tồn sau:

  • Dùng xương đồng loại ghép, nghĩa là xương do người chết tặng, hiến.
  • Dùng các nguyên liệu nhân tạo như, vật liệu y sinh, hợp kim, titan,…
  • Xử lý dung dịch Nitơ lỏng hoặc dùng mảnh xương ghép tự thân.

2. Truyền hóa chất

Ung thư xương chân

Truyền hóa chất là một trong những phương pháp điều trị rất mạnh để tiêu diệt tế bào ung thư. Với phương pháp này, hóa chất sẽ tác động khiến khối u nhỏ lại hoặc không thể phát triển được. Sau đó dùng phương pháp phẫu thuật để loại bỏ khối u ra khỏi cơ thể. Bên cạnh đó, truyền hóa chất trực tiếp với cơ thể sẽ giúp tiêu diệt và ngăn chặn tế bào ung thư ở các vùng bị dị căn.

Truyền hóa chất là phương pháp điều trị phổ biến nhất, thường được áp dụng cho bệnh nhân giai đoạn cuối. Dù rất hiệu quả trong việc tiêu diệt tế bào ung thư, tuy nhiên phương pháp này mang đến rất nhiều tác dụng phụ. Ví dụ như mệt mỏi, chán ăn, buồn nôn, rối loạn tiêu hóa, rụng tóc,…

3. Xạ trị

Xạ trị là phương pháp dùng liều lượng phóng xạ được đo đếm rất cẩn trọng để điều trị bệnh ung thư. Chùm tia phóng xạ xạ trị có tác dụng tiêu diệt tế bào ung thư. Đồng thời ngăn chặn tế bào phân chia và phát triển. Khác vối hóa trị và phẫu thuật, xạ trị ít gây đau đớn cũng như tác dụng phụ cho người bệnh hơn.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *